I. Sử dụng phân bón cho cây có múi (cam, quýt, bưởi, chanh …)

1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của cây có múi

Theo Koo (1958), Chapman (1968) và Malovolta (1989) cho rằng một số cây ăn quả có múi lấy đi từ đất lượng dinh dưỡng được trình bày trong bảng 1.

 

 

Bảng 1. Lượng dinh dưỡng do cây ăn quả có múi lấy đi từ 1 tấn sản phẩm

Loại cây

Dinh dưỡng đa lượng (Gam/ tấn quả tươi)

N

P2O5

K2O

MgO

CaO

S

Cam

1 773

506

3 194

367

1 009

142

Quýt

1 532

376

2 465

184

706

111

Chanh

1 638

366

2 086

209

658

74

Bưởi

1 058

298

2 422

183

573

90

 

Dinh dưỡng vi lượng (Gam/ tấn quả tươi)

Fe

Mn

Zn

Cu

B

Cam

3,0

0,8

1,4

0,6

2,8

Quýt

2,6

0,4

0,8

0,6

1,3

Chanh

2,1

0,4

0,7

0,3

0,5

Bưởi

3,0

0,4

0,7

0,5

1,6

                     

Theo Smith (1966), Koo (1984) và Malavolta (1989) cho rằng đối với cây có múi đã có tiến bộ rất lớn về việc dùng kết quả phân tích lá để hướng dẫn sử dụng phân bón. Người ta chuẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây có múi bằng cách lấy lá mùa xuân, 4 - 6 tháng tuổi ở những cành không mang quả để phân tích (bảng 2). 

Bảng 2. Đánh giá mức độ thiếu đủ căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong lá

Giới hạn

Hàm lượng dinh dưỡng đa lượng (% chất khô)

N

P

K

Mg

Ca

S

Thiếu

<2,20

<0,09

<0.70

<0.20

<1.50

<0.14

Thấp

2,20-2,40

0,09-0,11

0,70-1,10

0,20-0,29

1,50-2,90

0,14-0,19

Tối ưu

2,50-2,70

0,12-0,16

1,20-1,70

0,30-0,49

3,00-4,90

0,20-0,39

Cao

2,80-3,00

0,17-0,29

1,80-2,30

0,50-0,70

5,00-7,00

0,40-0,60

Thừa

>3,00

>0,30

>2,40

>0,80

>7,00

>0,60

Giới hạn

Hàm lượng dinh dưỡng vi lượng (ppm chất khô)

Fe

Mn

Zn

Cu

B

Mo

Thiếu

<35

<17

<17

<3

<20

<0.05

Thấp

36-59

18-24

18-24

3-4

21-35

0,06-0,09

Tối ưu

60-120

25-100

25-100

5-16

36-100

0,10-1,0

Cao

121-200

101-300

101-300

17-20

101-200

2,0-5,0

Thừa

>200

>500

>500

>20

>250

>5,0

            Như vậy, ta có thể căn cứu vào các mức độ đánh giá: Thiếu - Thấp - Tối ưu - Cao - Thừa ở bảng 2 mà quyết định có bón phân hay không; bón những loại phân nào; liều lượng ra sao. Đồng thời ta cũng có thể căn cứ vào mức đánh giá này để điều chỉnh loại và lượng phân bón vào mùa sau, sao cho đạt được hiệu quả tối ưu. Các chỉ số này cũng cho ta biết phần nào đặc điểm đất trồng của ta so với nhu cầu loại cây ăn quả có múi hiện có. Như vậy, người làm vườn chuyên nghiệp rất cần quan tâm đến những chỉ số có tính chất hướng dẫn này để tích lũy kinh nghiệm trồng trọt và làm tăng năng suất cây trồng, tăng phẩm chất hàng hóa và tăng hiệu quả kinh tế trồng trọt.

1.2. Phân bón trước khi trồng cây có múi

Phân hữu cơ rất hữu ích cho cây nên khi trồng nên có bón lót 1 lượng hữu cơ nhất định. Bón 1 lượng lớn phân hữu cơ (50 - 70 kg/cây), phân Lân (0,5 – 1 kg/gốc) và vôi bột (0,5 – 1 kg/gốc) rải trên mặt hố sau đó trộn đều vời đất để nâng hàm lượng hữu cơ và Lân trong đất lên một mức cần thiết trước khi trồng cây. Lượng phân chung này vẫn không thay thế được việc bón lót phân vô cơ vào hốc trồng. Ngoài việc cung cấp phân NPK, hàng năm vẫn cần xem xét bón thêm 1 lượng vôi cần thiết để duy trì mức pH cần thiết cho cây trồng và cung cấp Canxi cho cây (pH thích hợp cho cây ăn quả có múi khoảng 5,5 - 6,5).

1.3. Phân bón ở thời kỳ kiến tiết cơ bản (KTCB)

Lượng phân khuyến cáo bón cho thời kỳ KTCB ở một số nước như sau (g/ cây) (bảng 3).

Bảng 3. Lượng phân bón cho cây ăn quả có múi ở thời kỳ KTCB

Nước

Năm tuổi

N

P2O5

K2O

MgO

Bột xương*

Tro gỗ**

Mỹ, Florida

1

200

200

200

65

   

2

330

330

330

110

   

3

440

440

440

150

   

4

500

500

500

165

   

5

580

580

580

190

   

6

640

640

640

220

   

An Độ

1

50

100

   

500

1 500

2

100

200

   

1 000

3 000

3

150

300

   

1 500

4 500

4

200

400

   

2 000

6 000

5

250

500

   

2 500

7 500

6

300

600

   

3 000

9 000

*  Bột xương chứa: 3.0 % N; 25 % P2O5; 0.2 % K2O; 20 % Ca.

** Tro gỗ chứa: 0.0 % N; 1.8 % P2O5; 5.5 % K2O; 2.2 % Mg; 23 % Ca.

Thường những nơi có đào hốc để trồng thì nên bón phân theo hốc vì rất ít rễ có thể mọc xa hơn. Những nơi không đào hốc để trồng thì bón theo tán lá. Thường bón từ khoảng cách xa hơn tán lá 30 cm hướng tới gần gốc cây. Số lần bón cũng giảm dần từ năm thứ nhất đến các năm sau đó. Năm đầu bón 5 - 7 lần và năm thứ 5 chỉ bón 3 - 4 lần. Tuy nhiên những nơi bón cho đất qua con đường nước tưới thì có thể bón tới 25 - 30 lần/ năm trong suốt 5 năm.

1.4. Bón phân ở thời kỳ kinh doanh (TKKD)

            Chế độ phân bón ảnh hưởng trực tiếp tới cả năng suất và chất lượng sản phẩm. Thường người ta căn cứ vào cả lượng dinh dưỡng cây lấy đi do sản lượng hàng năm và vào cả số liệu phân tích lá và đất để làm kế hoạch phân bón hàng năm.

Đối với cây Cam Quýt thì N và K là 2 nguyên tố quan trọng bậc nhất. Thường cần 3 - 6 kg N cho 1 tấn sản phẩm quả và lượng N cần bón cũng được làm cơ sở để tính tới nhu cầu các nguyên tố khác. Lân ít quan trọng hơn vì nó được sử dụng với 1 lượng rất ít trong thành phần sản phẩm. Phân bón cho Cam Quýt thường có tỷ lệ N: P2O5:K2O = khoảng 5-1-5; Magie cũng cần được quan tâm ở những nơi cần (bảng 4).

Bảng 4. Lượng phân khuyến cáo cho Cam Quýt kinh doanh (kg/ ha)

Nước

N

P2O5

K2O

MgO

Nhật

150-350

115-205

115-235

-

Brazil

150-240

40- 80

90-320

-

Mỹ- Florida

180-320

30- 60

180-360

75-210

Phân bón cho Cam Quýt kinh doanh thường chia 2 lần bón: Vào mùa Thu-Đông và Xuân; hay 3 lần: Vào mùa Xuân, Hạ và Thu.

Các nguyên tố vi lượng: thường ít ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trừ khi chúng thiếu 1 cách trầm trọng. Có thể dùng kết quả phân tích lá và quan sát bằng mắt thường để đánh gía. Cần điều chỉnh ngay các biểu hiện thừa, thiếu để đảm bảo sức khoẻ cho cây. 

Sau đây là hướng dẫn sử dụng vi lượng cho Cam Quýt trên cơ sở kinh nghiệm của bang Florida (Mỹ) (bảng 5)

Bảng 5. Phương pháp và thời gian áp dụng các nguyên tố vi lượng cho CamQuýt.

Liều lượng và phương pháp

Mn

Zn

Cu

Fe

B

Mo

Phun lên lá (khi cây có hầu hết lá mới đã to hết cỡ)

Được

Được

Được

Không được

Được

Được

Liều lượng (g/ lít)

0.9

1.2

0.9

-

0.06

*

Bón vào đất (bất cứ lúc nào)

Được°

Không được

Được

Được

Được

Không được

Liều lượng (kg/ha)

10.0

-

5.4

#

1.0

-

° không khuyến cáo cho đất kiềm.

*  34-36 g muối Natri Molybdate/ lít

#  Trên đất chua, FeEDTA với liều 20 g Fe/ cây;  Trên đất kiềm, FeEDTAOH với liều 50 g Fe/ cây

            Ở Việt Nam nói chung và vùng cam Cao Phong nói riêng chưa có tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về phân bón cho Cam Quýt (cây có múi). Trong 1 tài liệu xuất bản mấy năm gần đây của Giáo sư Vũ Công Hậu (1999) phần bón phân cho cây có múi tác giả đề nghị lấy công thức bón của Brazil sau đây làm chuẩn.

            Bón vào hố trước khi trồng cho mỗi cây 20 kg phân chuồng hay hữu cơ + 2 kg phân gà vịt + 15 g đạm nguyên chất (khoảng 80 g SA).

Mỗi năm bón theo số lượng bảng 6 .

Bảng 6. Lượng phân bón hàng năm cho cây có múi (g/ cây).

Năm thứ

N

P2O5

K2O

1

2

3

4

5

6

7

8 và sau đó

80

75

75

150

225

300

400

500

140

50

70

100

140

200

200

200

60

50

80

100

200

300

360

420

Phân N nên bón làm 3 lần, lần 1 sau khi thu hoạch; lần 2 khi cành lá mới hình thành và lần 3 khi quả đang lớn. Lân có thể chỉ bón 1 lần sau khi thu hoạch. Kali chia 2 lần: 1/2 trước khi nở hoa và 1/ 2 sau khi đậu quả.

Theo Lê Thanh Phong, Võ Thanh Hoàng và Dương Minh (1999) thì chế độ bón phân cho cây có múi như sau (bảng 7):

Bảng 7. Chế độ phân bón cho cây cam quýt

Năm tuổi

N (g/ cây)

P2O5 (g/ cây)

K2O (g/ cây)

1-3

4-6

7-9

Trên 10

50-150

200-250

300-400

400- 800

50-100

150-200

250-300

350-400

60

120

180

240

 1.5. Sử dụng phân bón tổng hợp cho cây ăn quả có múi

Dùng phân NPK bón cho cây ăn quả có múi trong thời kỳ KTCB.

Năm thứ nhất: Năm thứ nhất cây cần nhiều lân để phát triển bộ rễ nên chọn loại phân có tỷ lệ lân khá cao như NPK 5-10-5; 5-8-6; 6-8-4 v.v.. bón với lượng 80 g N/ cây.

Năm thứ 2 đến năm thứ 4: Có thể coi như thời gian này cây vẫn còn trong thời kỳ KTCB, mặc dù lúc này cây đã cho một sản lượng nhất định. Chọn các loại phân NPK 10-10-5; 15-15-6; 14-8-6; 12-6-9; 15-15-10-5; 16-16-8; 20-15-7; 20-20-15; 20 -20-10-5; 20-15-15-7 v.v.. Tính toán để bón với lượng 100 - 200 g N/ cây

            Dùng phân NPK bón cho cây ăn quả có múi trong thời kỳ kinh doanh.

Từ năm thứ năm trở đi: Lúc này coi như cây đã chính thức bước vào thời kỳ khai thác. Do đặc điểm của cây có múi là sản phẩm chứa một hàm lượng Kali rất cao nên cần chú ý trong việc bón phân để bù đắp lại lượng mất đi này. Theo số liệu khá thống nhất về hàm lượng dinh dưỡng mất đi do mùa màng thì tỷ lệ NPK nên là 4:1:6 hoặc 3:1:4 là được. Như vậy thì trong số các loại phân NPK hiện có loại NPK 20-7-25 là đáp ứng khá tốt tỷ lệ này.

Lượng bón cần tính toán như sau:

+ Các năm thứ 5 và 6 bón khoảng 200 - 250 g N/ cây.

+ Các năm 7-9 bón 300 - 400 g N/ cây.

+ Từ năm thứ 10 trở đi bón 400 - 800 g N/ cây tùy theo mức năng suất đạt được.

Cần luôn quan tâm đến pH đất để bón vôi nâng pH lên mức cần thiết. Xem xét để bổ sung vi lượng cho cây nếu cần.

1.6. Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh cho cây ăn quả có múi

Do việc lạm dụng quá mức các loại phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và việc sử dụng các loại phân hữu cơ truyền thống ngày càng ít, đã làm cho nhiều diện tích đất trồng trọt bị suy giảm độ phì nhiêu, mất cân đối dinh dưỡng trong đất, năng suất cây trồng giảm và tăng các chi phí sản xuất... Trong khi hầu hết các gia đình ở nông thôn đều có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và có lượng phế phụ phẩm nông nghiệp rất lớn, nhưng chưa khai thác hoặc sử dụng hiệu quả để làm phân bón cho cây trồng, thậm chí còn gây ô nhiễm môi trường như việc đốt rơm, rạ sau thu hoạch lúa, phát mầm bệnh...

Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón mà các hộ nông dân có thể tự làm từ các loại phế thải như: Chất thải người, gia súc, gia cầm; rơm rạ, thân cây ngô, đậu, lạc, mía; cây phân xanh... được ủ với chế phẩm vi sinh dùng để bón vào đất làm tăng độ phì nhiêu, giảm ô nhiễm môi trường. Hay nói cách khác phân hữu cơ vi sinh là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ để phát triển sinh khối và giải phóng các chất hữu cơ dễ phân hủy...

Hàng năm cần bón một lượng phân hữu cơ vi sinh từ 30 – 50 kg/cây vào thời kỳ bón phân chuồng, lân, vôi bột hàng năm cho cây ăn quả có múi nhằm thay thế cho lượng phân chuồng trong điều thực tế hiện nay ngày càng thiếu hụt.

II. Biện pháp kỹ thuật canh tác tại cùng cam Cao Phong

2.1. Quản lý cỏ dại

Lợi ích của việc giữ cỏ trong vườn cây ăn trái:

- Cỏ giữ ẩm đất trong mùa hè và chống rửa trôi dinh dưỡng, xói mòn đất vào mùa mưa.

- Tạo môi trường thuận lợi cho côn trùng có ích sinh sống.

- Trong quá trình sinh trưởng và phát triển bộ rễ cỏ làm cho đất tơi xốp, thoáng khí giúp rễ cây trồng hô hấp và hấp thu dinh dưỡng dễ dàng. Nếu sử dụng cây họ đậu là cây che phủ đất sẽ gia tăng hàm lượng đạm trong đất nhờ sự cố định đạm của vi khuẩn Rhizobium.

- Khi cắt tỉa cỏ hoặc cỏ tự chết đi sẽ bị vi sinh vật phân hủy tạo ra một lượng hữu cơ đáng kể cho đất cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.
Trong vườn cây có múi không trồng các loại cỏ phát triển quá cao, phát triển quá mạnh vì chúng sẽ cạnh tranh ánh sáng, nước và dinh dưỡng với cây trồng chính, có thể giữ các loại cỏ như: rau trai, cỏ lá tre, cỏ nút áo mọc trong vườn để giữ ẩm trong mùa nắng, chống rửa trôi các chất dinh dưỡng và chống xói mòn trong mùa mưa. Vào mùa nắng không nên làm sạch cỏ, chỉ cần cắt cỏ 2-3 lần trong mùa mưa, hạn chế việc sử dụng thuốc trừ cỏ hoá học trong vườn cây ăn trái.

2.2. Tưới và thoát nước

Là loại cây ưa ẩm nhưng không chịu úng vì rễ của cây thuộc loại rễ nấm do đó nếu ngập nước đất bị thiếu oxy rễ sẽ hoạt động kém, ngập nước lâu sẽ bị thối rễ làm rụng lá, rụng quả non. Các thời kỳ cần nước của cây là: thời kỳ bật mầm hoa, ra hoa và phát triển quả. Nhìn chung lượng mưa ở các vùng sản xuất nông nghiệp nước ta từ 1400 – 2500mm/năm. Xét về tổng số là đủ thậm chí thừa so với nhu cầu của cây. Tuy nhiên lượng mưa lại phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm gây nên tình trạng thừa nước hoặc thiếu nước ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau. Do vậy, vùng cam Cao Phong cần có các biện pháp kỹ thuật giữ ẩm, tưới nước bổ sung trong thời kỳ khô hạn. Chỉ tưới nước trong thời kỳ khô hạn của năm khi đất có độ ẩm giảm dưới 60%. Tưới đủ ẩm và tưới theo phương pháp phun cho cây để tránh dí đất. Ở vườn đất trũng hoặc bằng phẳng cần đào rãnh thoát nước vào mùa mưa, không để vườn đọng nước quá lâu để tránh làm thối bộ rễ tơ.

2.3. Bón phân:

Bón phân cho vườn cây có múi vào các thời điểm sau: tháng 2 – 3; 5 – 6; 8 – 9; 12.

Loại phân bón sử dụng để bón là: phân chuồng hoai mục, phân đạm, lân, kali.

Lượng bón và phương pháp bón (theo như bảng 8, 9).

Bảng 8. Lượng phân bón cho cây cam Cao Phong (thời kỳ KTCB)

Lần bón

Giai đoạn sinh trưởng

Lượng phân bón (kg/cây)

Phân hữu cơ, vi sinh

Đạm

Lân

Kali

1

Trước, sau khi trồng cây 1 - 3  năm.

40 – 60

0

0,5 - 1

0

2

Bón thúc lộc xuân, hỗ trợ dinh dưỡng cho cây.

-

0,3 – 0,5

0,5 - 1

0,3 – 0,5

3

Bón thúc lộc hè, cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây.

-

0,3 – 0,5

0,5 - 1

0,3 – 0,5

4

Cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây, thúc lộc thu.

-

0,3 – 0,5

0,5 - 1

0,3 – 0,5

Bảng 9. Lượng phân bón cho cây cam Cao Phong (thời kỳ KD)

Lần bón

Giai đoạn sinh trưởng

Lượng phân bón (kg/cây)

Phân hữu cơ, vi sinh

Phân tổng hợp NPK

Lân

Kali

1

Sau thu hoạch 5 – 10 ngày

60 – 80

1,5 - 2

1,5 - 2

0

2

Bón thúc lộc xuân, hỗ trợ dinh dưỡng cho cây ra hoa, tăng khẳ năng đậu quả

-

1,5 - 2

1

0,5

3

Bón thúc lộc hè, cung cấp thêm dinh dưỡng cho quả.

-

1,5 - 2

1

0,5

4

Cung cấp thêm dinh dưỡng cho quả lớn, thúc lộc thu

-

1,5 - 2

1

0,5

 

 

 

Cách bón:

 

+ Lần 1: Bón vào tháng 12; Rạch rãnh rộng 15 - 20 cm, sâu 15 – 20 cm theo hình chiếu tán cây; Rải đều phân xuống rãnh lấp đất kín, tưới đủ ẩm.

 

+ Lần 2: Bón vào tháng 2, 3; Nếu khô hạn, hòa phân tưới theo hình chiếu của tán cây, tốt nhất là đào rãnh rộng 10 cm, sâu 10 cm theo hình chiếu tán cây để bón, sau đó lấp đất kỹ, tưới nước và luôn giữ ẩm cho cây; Nếu mưa ẩm, rắc phân trực tiếp theo tán cây.

 

+ Lần 3: Bón vào tháng 5, 6; Cách bón như đợt 2.

 

+ Lần 4: Bón vào tháng 8, 9; Cách bón như đợt 2.

 

2.4. Cắt tỉa:

 

+ Hàng năm tiến hành cắt tỉa tạo tán làm cho cành phân bố một cách hợp lý tạo cho cây có bộ khung tán vững chắc, cân đối, thông thoáng, tăng khả năng sinh trưởng, quang hợp.

 

+  Sau khi cây đậu quả cần tiến hành tỉa bớt những quả ra loạt đầu và những quả nhỏ, quả kẹ ra sau cùng, chỉ để số lượng quả vừa phải theo độ lớn của cây, cắt bỏ hết các cành vượt, cành sâu bệnh hại.

 

2.5. Phòng trừ sâu bệnh hại:

 

Quản lý dịch hại trên vườn cam

 

Thực hiện quy trình phòng trừ tổng hợp được tiến hành theo 4 bước sau:

 

      + Quản lý và chăm sóc vườn cây cam khoẻ mạnh   

 

      +Thường xuyên kiểm tra sâu bệnh hại trên cây, phát hiện và phòng chống kịp thời các ổ dịch tránh sự lây lan.

 

      + Tiến hành tổng hợp các biện pháp phòng trừ. Sử dụng bộ thuốc trừ sâu bệnh hại có chọn lọc.

 

      +Tiến hành phun thuốc phòng trừ vào những thời điểm thích hợp.

 

* Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella)

 

Phương pháp phòng trừ: phun thuốc Polytrin 25ml/10lít nước hoặc Selecron 25ml/10lít nước; phun phòng 1-2 lần trong mỗi đợt cây có lộc non, quả non và hiệu quả nhất (lúc lộc non dài từ 1-2cm, quả non có đường kính vanh 2 – 3 cm); phun ướt hết mặt lá non, quả non.

 

* Rầy chổng cánh (Diaphorina citri)

 

Phương pháp phòng trừ:

 

- Không nên trồng các cây cảnh thuộc họ cam quýt gần các vườn cây bưởi Diễn có cây đầu dòng.

 

- Cắt tỉa cành, điều khiển các đợt lộc ra tập trung để hạn chế sự phát triển và gây hại của rầy chổng cánh.

 

- Hủy bỏ những cây bị bệnh vàng lá Greening trong vườn đem tiêu hủy để giảm nguồn bệnh lây lan sang những cây khỏe.

 

- Bảo vệ và tạo điều kiện cho các loài thiên địch trong vườn phát triển.

 

- Phun thuốc khi cây ra đọt non tập trung, có thể dùng các loại thuốc: Phun bằng thuốc Trebon 0,2%, Sherpa 0,2% khi xuất hiện hoặc cung tên 100g/16 lít nước.

 

* Bọ xít xanh (Rhynchocoris humeralis)

 

Phương pháp phòng trừ:

 

- Dùng vợt tay để bắt bọ xít vào lúc sáng sớm hay chiều mát.

 

- Thường xuyên kiểm tra trái và những lá gần trái để phát hiện và thu gom ổ trứng của chúng đem tiêu hủy.

 

- Sử dụng một số loại thuốc như: Bascide 50EC, Hoppercin 50EC, Cyper 25EC, Dầu khoáng SK, Enspray 99EC, Vibasa 50EC, Sherpa 0,2%… để phun trừ. 

 

* Nhện đỏ (Panonychus citri)

 

      Phương pháp phòng trừ: dùng thuốc: Comite 10ml/10lít nước; Furmite:12ml + 30ml dàu khoáng SK hoặc Ortus Pegasus; ACplant 4.CT; Longph ABA 5.EC; Newsodant 5.3EC pha nồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc thuốc có chứa hoạt chất Abamectin kết hợp với dầu khoáng trừ sâu… phun ướt cả mặt lá dưới và phun lúc cây ra lộc non; phun ướt toàn bộ quả non và phun lúc cây cam sau tắt hoa đậu quả 15 – 20 ngày để phòng ngừa.

 

* Nhện trắng (Phyllocoptura oleivora)

 

      Phương pháp phòng trừ: phòng trừ như nhện đỏ

 

* Rệp muội xanh (Aphis spiraecola) và rệp muội nâu đen (Toxoptera  aurantii)

 

      Phương pháp phòng trừ:

 

- Cắt tỉa cành, điều khiển các đợt lộc ra tập trung để hạn chế sự phát triển và gây hại của rệp muội.

 

- Bảo vệ và tạo điều kiện cho các loài thiên địch trong vườn phát triển.

 

- Dùng thuốc Cung tên 100g/16l nước, Suprasite 20ml/10l nước; Sherpa hoặc Trebon với nồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất phun trong 1-2 lần ở thời kỳ lộc non.

 

Rệp sáp (Planococcus citri)

 

      Phương pháp phòng trừ: sử dụng thuốc hóa học gốc Lân hữu cơ có hiệu quả đối với rệp sáp, không nên sử dụng liên tục một loại thuốc nhất định, nên  sử dụng thuốc phối hợp thuốc hóa học với Dầu khoáng DC-Tronc Plus (0,5%); dùng Sherpa, Suprathion, Trebon, thuốc cung tên phun nồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất phun trong 1-2 lần ở thời kỳ lá non, quả non.

 

* Rệp vẩy (Aonidiella aurantii)

 

      Phương pháp phòng trừ: dùng thuốc Supracide liều lượng 20 – 25ml/10lít nước hoặc thuốc cung tên 100g/16lít nước, phun kép 2 lần cách nhau 5 – 7 ngày.

 

* Sâu đục gốc (Anoplophora chinensis)

 

* Sâu đục thân (Nadezhdiella cantori)

 

* Sâu đục cành (Chelidonium argentatum)

 

Phương pháp phòng trừ sâu đục gốc, đục thân và đục cành:

 

- Quét vôi hàng năm vào gốc cây và cành cấp 1.

 

- Thăm vườn thường xuyên, bắt xén tóc trưởng thành, bắt sâu non.

 

- Dùng thuốc Supracide hoặc Ofatox nồng độ 1-1,5/1000 bơm vào lỗ đục của cây sau đó dùng đất sét bịt miệng lỗ lại. Kết hợp phun các loại thuốc lên trên cây để diệt trứng.

* Ruồi vàng (Bactrocera dorsalis)

Phương pháp phòng trừ: sử dụng thuốc diệt ruồi vàng đục trái Vizibon D: Hộp nhỏ chứa 2 chai thuốc gồm 1 chai lớn (chất dẫn dụ ruồi) và 1 chai nhỏ (chất diệt ruồi). khi sử dụng mở nắp 2 chai thuốc. Đổ hết thuốc diệt ruồi vào chai chất dẫn dụ, đậy nắp kín, lắc đều. Sau đó tẫm khoảng 1ml hỗn hợp thuốc đã trộn vào bẫy, treo lên cây. Treo từ 2-3 bẫy cho mỗi 1000m2. Sau 20 ngày treo, đỗ hết xác ruồi chết, tẫm thuốc mới vào bẫy, tiếp tục treo lên cây.

 

* Bệnh loét (Xanthomonas campestris)      

 

Phương pháp phòng trừ: phun boocdo 1% (15g suphatdong +20g vôi tôi/12lít nước) hoặc Kocide: 35g/10 lít nước, Oxyclorua Đồng.

 

*Bệnh sẹo (Elsinoe fawcetti)

 

Phương pháp phòng trừ: cắt bỏ và tiêu hủy các bộ phận cây bị nhiễm bệnh. Phun định kỳ các loại thuốc trừ nấm theo các đợt lá, chồi non như Kumulus hay các loại thuốc gốc đồng như Kasuran, Kocide, Coc 85. Các biện pháp khác áp dụng như đối với bệnh loét.

 

* Bệnh chảy gôm (Phytophthora sp)

 

Phương pháp phòng trừ:

 

- Đối với vết hại cục bộ phần thân gốc: Cạo sạch vết bệnh, dùng thuốc Aliette nồng độ 0,5% quét vào vết bệnh.

 

- Đối với những cây có biểu hiện triệu trứng nhẹ cần phun Aliette nồng độ 0,3% lên toàn bộ cây.

 

* Bệnh vàng lá Greening

Phương pháp phòng trừ:

- Phun thuốc trừ rầy chổng cánh

- Không nên trồng cây nguyệt quế trong vườn vì rầy chổng cánh rất thích đẻ trứng và chích hút cây này.

http://www.hoabinh.gov.vn

 

caophong34121

Văn bản mới

Thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất là Trụ sở Đội Thuế số 2 (cũ), phố Bằng, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất là Trụ sở Đội Thuế số 2 (cũ), phố Bằng, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất là Trụ sở Đội Thuế số 2 (cũ), phố Bằng, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất là Trụ sở Đội Thuế số 2 (cũ), phố Bằng, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất là Trụ sở Đội Thuế số 2 (cũ), phố Bằng, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất là Trụ sở Đội Thuế số 2 (cũ), phố Bằng, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất là Trụ sở Đội Thuế số 2 (cũ), phố Bằng, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019

Thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà, đất là Trụ sở Đội Thuế số 2 (cũ), phố Bằng, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Thông báo thi tuyển viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện Cao Phong năm 2019


Bản đồ hành chính

mapcaophong copy

 

phan anh kien nghi

Thông tin liên hệ

 TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH
Số giấy phép: Số 60/GP-STTTT, cấp ngày: (26/5/2016) - Chịu trách nhiệm chính: Quách Văn Ngoan,. Phó Chủ tịch UBND huyện Cao Phong, Tỉnh Hòa Bình
Địa chỉ: Thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong,  tỉnh Hòa Bình - Điện thoại: (02183.844.336 - Fax : 02183.844.336)
Ghi rõ nguồn Trang thông tin điện tử huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình (http://caophong.hoabinh.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction